C tm ( c di d )


 

C di d hay c tm c tn khoa học l Solanum melongena, họ C. Quả di lng thng với hnh dng như tinh hon d dực nn c tn C di d. Gọi tn c tm l khng chnh xc v một vi loại c khc cũng mu tm. Hơn na c di d c hai loi: qu xanh nh tm v qu tm


 

C người ni ăn c di d bị nhức mỏi. Đng thi, đ l ăn quả c cn xanh non nn nhiều solanin ; lượng solanin giảm khi chn. C di d nướng c mi thơm hấp dẫn do solanin.

Hy chọn quả vừa chn tới nghĩa l khng cn cứng nữa. Hy lưạ quả c da bng mượt v đồng mu, khng c vết trầy. Dng ngn tay ấn vo rồi bung ra, vỏ quả phồng trở lại l quả cn tươi. Vỏ nhn nhm l bị ho.

 

100g c tm sinh 23 calori, c thnh phần như sau: 92% nước, 5,5% glucid, 1,3% protein, 220mg kali, 15mg photpho, 12mg manh, 10ng calci, 15mg lưu huỳnh, 0,5mg sắt, 0,2mg mangan, 0,2mg kẽm, rất t vitamin. Ruột quả nhiều chất nhy. V qu c violantine, mt cht thuc nhm anthocyanosid.

 

 

Theo Y học dn gian, c di d c tnh mt gan, thng mật, nhuận trng, thng tiểu, điều ho tiu ho.

Thức ăn thường lm l nướng, xo mỡ, bung, um, xo thịtNng qu lm c nho mất ngon. Ruột c nhầy nho lại tưởng l c chất dầu, thật ra c di d khng c dầu mỡ.

Khi ăn c di d nn ăn cả vỏ v villantine ở vỏ quả c tnh chống oxy-ho.

1-Tăng tiết dịch tiu ho.

C di d lm tăng tiết mật v dịch tụy, gip tiu ho thức ăn. Cholesterol trong mật nhũ ho chất bo để c thể hấp thụ qua thnh ruột.
Trypsin trong dịch tụy thủy phn protein thnh albumin v aminoacid. Mật cn lmt ăng nhu động ruột.

C ny trị ăn khng tiu, đầy bụng.

Nếu tiu ho tốt th phn c mi thối. Khi phn khng thối l tiu ho c vấn đề, c thể do tạp khuẩn ruột thiếu men xnh thối.

 

2-Trị to bn.

 

Đng y cho rằng to bn c nhiều nguyn nhn nhưng thường do m suy nn rt hết nước vo cơ thể, phn kh cứng.

Chất xơ lm phn tăng thể tch v khng đng tảng.

Chất nhầy lm phn trơn nhuận.

 Người m suy v to bn th da khng trơn nhuận. Nếu chỉ dng mỹ phẩm chăm sc ci vỏ ngoi m khng ngăn chặn to bn th da khng thể mịn mng tươi mt.

3- Giảm cholesterol, giảm thn trọng.

Gan tiết mật, cholesterol l thnh phần quan trọng cuả mật. Ruột c cholesterol của mật v trong thực phẩm (thịt, trứng). - Chất bo cần nhờ cholesterol nhũ ho mới ngấm được vo mu. Chất nhy cuả c di d ngoại hấp cholesterol. Chất ny bị kho hoạt tnh nn khng hon thnh chức năng, chất bo khng được nhũ ho nn ở lại ruột.  Cả cholesterol v chất bo lưu lại trong ruột để rồi di chuyển xuống ruột ga v bi xuất theo phn. Cơ thể khng được tiếp tế cholesterol v chất bo, chẳng những thế mật cn ko theo cholestrol. Kết quả l cholesterol v chất bo trong mu đều giảm.

 

Ăn C di d chnh l cch giảm cholesterol- huyết v triglycerid- huyết an ton nhất. Một quả c tm nướng c khả năng hấp thụ 83g chất bo trong 70 giy, cao gấp 4 lần khoai.

 

Khng được tiếp tế thm, cơ thể tiu thụ mỡ dự trữ nn thn trọng giảm. Điều cần biết l nn giảm thn trọng từ từ để cơ thể co thới gian thch nghi. Nếu giảm cng nhanh th sẽ ln cn trở lại mấy hồi. Thn trọng tăng giảm nhanh v nhiều lần sẽ gy xo trộn sinh l.

 

C di d c khả năng sinh nhiệt thấp km với chất xơ v chất nhy nn giảm cn tốt. Nn thm c di d vo thực đơn cuả ngườii mập ph, cao huyết p, tiểu đường.

 

4-Phụ trị bệnh tim mạch.

Chất bo khng tan trong huyết tương nn phải np dưới dạng kết hợp với cholesterol v apoprotein gọi l lipoprotein. Lipoprotein lại chia ra nhiều loại nhưng chỉ c 2 loại lm chng ta lưu tm l lipoprotein LDL (low density) v HDL (hignh density).

Lipoprotein LDL dư thư (nhn dn gọi l mu nhiễm mỡ) dễ bị oxy-ho, tăng kết đọng tiểu cầu (tạo cục mu) v gy xơ động mạch. Động mạch bị gin cứng v giảm khẩu độ, dẫn tới cao huyết p, thiểu năng động mạch vnh.
Nếu tảng xơ động mạch hoặc cục mu di chuyển tới tim gy gy đột tử (nhn dn gọi l chết khng kịp ngp), nếu ln no sẽ gy tai biến no. Chất nhy cuả c di d lm giảm triglycerid v cholesterol cũng lm giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

 

Cc ti liệu cuả Đại học Berkeley, Johns Hopkins, Harvard, Tufts gần đy cn cho biết, thực đơn nhiều chất xơ v kali cũng giảm nguy cơ đột tử v tai biến no

 

Chất chống oxy-ho (violantine) trong c di d cũng tham gia ngăn chặn sự oxy-hoa lipoprotein LDL.

 

Đa số thuốc giảm cholesterol đều đắt tiền v c độc tnh. Với căn bệnh ny phải uống thuốc di hạn nn cần tnh chi li chi ph trị liệu. ăn C di d l cch dng thuốc hay nhất: an ton,rẻ tiền, dễ kiếm v cn khoi khẩu nữa.

 

C di d đạt những tiu chuẩn bin soạn sch Mn ăn-bi thuốc.

Hy ăn c di d nướng. Nhớ đừng tưới thm dầu mỡ. Cũng khng ăn c di d xo mỡ.

Mn c tm bung với đậu hủ, thịt nạc cũng thch hợp với trường hợp ny.

Mn c di d lăn bột chin chỉ nn ăn t thi v c chất bo v trứng.

5-Thng tiểu v thải ur.



 

Thực đơn nhiều thịt lm tăng ur-huyết. Purine trong thịt v đậu nnh tch tụ gy bệnh thống phong  (gout) với triệu chứng đau khớp ; điểm đau di chuyển từ khớp ny sang khớp khc chứ khng ở một vị tr như bệnh thấp khớp.

C di d thng tiểu, tăng thải ur v acid uric