T́m hiểu về đồng vị phóng xạ và phóngxạ- Thực phẩm nhiễm xạ

1- Nguyên tố hoá học (chemical element)

Nguyên tố là một chất không thể bị phá vỡ  hoặc biến đổi thành một chất khác bằng bất cứ phượng tiện hóa học nào. Các nguyên tố có thể được coi như là những khối cơ bản tạo nên vật chất.

Hiện nay các nhà khoa học đă phát hiện ra đuợc 118 loại nguyên tố khác nhau. Trong số các nguyên tố này ,có 92 nguyên tố  là những nguyên tố thiên nhiên (natural element)  và số c̣n lại là những nguyên tố nhân tạo (artificial element) do con người tạo ra trong những máy gia tốc hạt nhân (accelerator )hay những ḷ phản ứng hạt nhân (nuclear reactor)

Mổi nguyên tố được các nhà khoa học đặt cho một tên và một kư hiệu riêng.                                                                   Bảng “Chemical Elements tablecho biết tên (name) và kư hiệu (symbole) của tất cả các nguyên tố hoá học. Chẳng hạn như nguyên tố hydrogen có kư hiệu là H

2- Nguyên tử (atom)

Dạng nhỏ nhất của nguyên tố là nguyên tử .

Nguyên tử --cơ cấu nhỏ nhất cũa nguyên tố--- có một nhân (nucleus) và một số điệntử (electron) chuyển động chung quanh nhân như trái đất xoay quanh mặt trời. Nhân được tạo nên bởi nhựng protonneutron.

 

 

            Số bậc nguyên tử (atomic number)

Điện tử (electron) mang  điện âm(-) và proton  mang điện dượng (+) ,c̣n neutron   không mang điện. V́ nguyên tử trung ḥa điện (neutral) nên số electron(-) xoay quanh nhân bẳng số proton (+) trong nhân. Con số proton này được gọi  là số bậc nguyên tử Z (atomic number Z)

Nguyên tử của mỗi nguyên tố có một số bậc nguyên tử Z xác đinh  ,như vậy có nghĩa là. tất cả các nguyên tử của một nguyên tố nào đó đểu có cùng một số bậc nguyên tử Z Chẳng hạn như tất cả các nguyên tử của nguyên tố hydrogen đểu có Z=1,tức là đều có 1 proton trong nhân

 

 

            Số khối lượng ( atomic mass)

Vể phượng diện khối lượng th́ chỉ có proton và neutron mới có khối lượng mà thôi.                    

Tất cả các nguyên tử của một nguyên tố nào đó đều có cùng số Z proton trong nhân (như nói ở trên), nhưng có thể có trong nhân một số neutron khác nhau .V́ vậy các nguyên tử của cùng một nguyên tố có thể có khối lượng khác nhau tùy theo số N neutron trong nhân. Do đó tổng số Z proton và N neutron trong nhân được gọi là số khối lượng A (atomic mass A)

                                    Z proton  +  N neutron =  số khốilượng A

Nhân nguyên tử của carbon-14  có 6 proton vả 8neutron nên Z=6  A=14  

Nhân nguyên tửcủatritium H-3co proron và 2 neutron nênZ=1 và A-3

            Đồng vị (isotope)

Nói tóm lại các nhân nguyên tử của một nguyên tố  nào đó có một số bậc nguyên tử Z xác định nhưng có thể có nhiều số khối lượng A khác nhau. Có bao nhiêu số khối lượng A th́ nguyêntố  ấy có bấy nhiêu đổng vị (isotope). Chẳng hạn như nguyên tố hydrogen có Z=1,nhưng có thể có A= 1,2,3. Ta bảo rằng nguyên tố hydrogen có 3 đổng vị (isotope) : hydrogen thườngH-1 , deuterium H-2 và tritium H-3.

Bảng Chemical Elements table  cho biết tổng số đồng vị mà mỗi nguyên tố có.Tỉ dụ iodine có 24 đổng vị, caesium có 22 đổng vị

 

 

H là kư hiệu của hydrogen. Chỉ số phiá dưới là số bậc nguyên tử của hydrogen Z=1. Chỉ số phía trên là số khối

lượng A  (A=1 là nhân có 1proton, A=2 là nhân có 1 proton+1 neutron, A=3 là nhân có 1 proton+2 neutron.

            Đổng vị phóng xạ (radioisotope)

Nhân nguyên tử của các đổng vị của một nguyên tố có thể bển (stable)  tức là tồn tại măi măi,hoặc không bển (unstable). Nhân đổng vị không bền hủy biến tự nhiên theo thời gian để đạt tới trạng thái bền hơn   Đổng vị có nhân không bền đuợc gọi là đồng vị phóng xạ (radioisotope). Tỉ dụ như trong ba đổng vị của hydrogen đồng vị tritiumH-3  là đồng vị phóng xạ v́ có nhân không bền

Tính bển của nhân nguyên tử phụ thuộc vào tỉ lệ giữa số neutron và số proton trong nhân. Các nguyên tố mà Z có tri số thấp th́ nhân  bển nểu tỉ lệ này khoảng bẳng 1, c̣n đối với các nguyên tố có Z cao th́ tỉ lệ nảy phải bẳng khoảng từ 1.6 tới 1

3-Sự hủy biến của đồng vị phóng xạ

Sự phóng xạ (radioactivity) được định nghĩa như là sự phân hủy tự động của một nhân nguyên tử không bển bẳng cách phóng ra bức xạ (radiation) để biến thành một nhân nguyên tử bển  hơn của một nguyên tố khác. 

Chng hạn như nhân không bển của đổng vị phóng xạ tritium H-3 của hydrogen tự phân hủy thành nhân nguyên tố helium bn hơn và đồng thời bắn ra hạt electron cao tốc goị là tia phóng xạ beta β:         3H --> 3He + ß- + anti-neutrino

 

 

 

 

Ngoài tia beta β, sư phân hủy của các nhân không bển cũa các đổng vị phóng xạ  c̣n có thể phóng ra các tia alpha α  và tia gamma γ

Thời gian để một đồng vị phóng xạ giảm xuống phân nửa được gọi là bán sinh (half life)

 

Graph showing number of half lives against percent of initial activity remaining

 

Trục tung độ: số phẩn trăm phóng xạ c̣n lại      Trục hoành độ: số bán sinh tính tử thời điểm 0 

 Sau 1 bánsinh phóng xa giảm c̣n 50%,sau 2 bán sinh c̣n 25%....và sau 10 bán sinh c̣n lại 1/1000

Mổi đồng vị phóng xạ có một bán sinh khác nhau.Nếu bán sinh tượng đối ngắn ( chẳng han như vài giờ) th́ phẩn lớn phóng xa sẽ mất hết trong vài ngày,nhưng nếu bán sinh tượng đối dài thỉ sẽ phải chờ thời gian lâu phóng xạ mới giảm đáng kể

Chẳng han như đổng vị i-ốt (iodine) phóng xạ I-131 có bán sinh là 8 ngày, nghĩa là sau 8 ngày mức phóng xạ của nó giảm c̣n 50%,sau 16 ngày c̣n 25%..... Trong khi phân hủy ,nhân không bển của i-ốt phóng xạ I-131 phóng ra tia beta (electron cao tốc) để biến thành nhân bển của nguyên tố xenon    {^{131}_{53}\mathrm{I}} \rightarrow \beta + {^{131}_{54}\mathrm{Xe}}  . Đổng vị I-131 được nói nhiểu tới trong các vụ tại nạn hạt nhân tại Chernobyl và Fukushima v́ là một trong những sản phẩm phóng xạ chính cũa phản úng phân hạch hạt nhân uranium. Khi i- ốt  I-131 xâm nhập  vào cơ thể qua thực phẩm th́ nó sẽ tụ tại tuyến giáp  (thyroid) và trong khi phân hủy sẽ phóng ra tia beta làm tổn thượng hạch này. Nếu mức phóng xạ của I-131 mà cao th́ có rủi ro để lại di hại ung thư tuyến giáp hoặc gây ra viêm tuyến giáp.Rủi ro xẩy ra nhiểu hơn cho trẻ con,thiếu niên hơn là với người trưởng thành. Rủi ro này có thể giảm thiếu bẳng cách uống thuốc bổ sung iodine (không phóng xạ) đễ tăng lượng iodine không phóng xạ trong tuyến giáp và như vậy giàm bớt sự hấp thu  iodine phóng xạ      I-131

 

 

Ngoài I-131, đổng vị phóng xạ của nguyên tố caesium là Caesium-137 cũng là một nguổn bức xa beta và gamma chính trong tai nạn hạt nhân tại ḷ nguyên tử Chernobyl và có nhiều tác hại lên sức khỏe con người nhất. Bán sinh của Cs-137 là 30 năm và bán sinh sinh học của nó là 70 ngày (thời gian để phân nửa lượng chất caesium được thải ra ngoài cơ thể) .Caesium -137 dễ hoà tan trong nước, khi xâm nhập vào trong cơ thể nó phân tán đổng đều khắp người,với nổng độ cao nhất tại các cơ bắp. Trong trường hợp nuốt phải caesium-137 có thể trị bẳng Prussian Blue,chất này sẽ bám dính vào caesium và do đó giúp thải caesium -137ra ngoài cơ thể nhanh hơn

 

 

                       Cs-137  (bán sinh 30 năm)  hủy biến thành Ba-137 và phát ra bức xạ beta và gamma

4- Bức xạ phóng xạ

Tượng tác  của bức xạ với vật chất có thể hoặc là khuếch tán (scattering) hoặc hấp thu (absorption)..Nhưng cơ chế của sự hấp thu bức xạ đáng quan tâm hơn v́:

-          khi bức xạ được hấp thu vào mô cơ thể nó sẽ gây tổn thượng

-          sự hấp thu là nguyên lư dùng làm cơ sở trong việc ḍ đo bức xạ

-          mức độ hấp thu là yếu tố chính để xác định các điểu kiện bảo vệ hữu hiệu chống bức xạ

Sư truyển năng lượng từ bức xạ phóng thích sang cho vật chất xẩy ra theo hai cách chính là ion hóakích thích.Trong ion hóa,một electron được bứt ra khỏi nguyên tử làm cho phẩn nguyên tử c̣n lại có dương tính Trong kích thích, năng lượng được cung cấp thêm cho nguyên tử để đưa nó từ trạng thái nển lên trạng thái kích thích

            4.1 Các loại bức xạ phóngxạ

Bức xạ phóng xạ chia làm hai nhóm:

-bức xạ hạt (particle radiation) như các hạt beta (electron mang điện âm) và alpha (nhân helium mang điện dượng)

-bức xạ điện từ (electromagnetic radiation) như tia X hay tia gamma

            4.2 Tương tác của các hạt mang điện

Khi một hạt mang điện đụng vào một electron hành tinh cũa một nguyên tử th́ electron này sẽ bị đánh bật ra khỏi nguyên tử và một cặp ion được tạo thành: nguyên tữ mang điện dương (v́ mất đimột electron) và electron tư do mang điện âm. V́ khả năng tạo cặp ion như vậy nên loại bức xạ hat này được gọi là bức xạ ion hoá           

                        4.2.1Các hạt alpha   Hạt alpha là một nhân nguyên tử helium (tức là một nguyên tử helium bị lột hết các electron hành tinh). Hạt alpha được phóng ra với vận tốc bẳng 1/20 vận tốc ánh sáng và với năng lương từ 4 đến 9MeV. Hạt alpha tạo nhiểu cặp ion trên đường đi của nó nên chặng đường đi của hạt này rất ngắn.(khoảng vài cen-ti-mét trong không khí).Vỉ vậy nếu nguổn phóng xạ alpha ở bên ngoài cơ thể th́ không có ǵ nguy hiểm cho con người.Nhưng khi đổng vị phóng xạ alpha xâm nhập vào trong cơ thể th́ nó sẽ gây tổn thương cho các mô  ở xung quanh nơi chất phóng xạ qui tụ

                        4,2.2Các hạt beta  Giống như các hạt alpha,các hạt beta mất năng lượng do ion hoá và kích  thích ,nhưng v́ các cặp ion tạo trên đường đi của các hạt beta  ít nên chặng đi trong vật chất của các hat này sẽ dài hơn các hạt alpha nhiểu .Ngoài ra hạt beta khi đụng vào các nhân nguyên tử trên đường đi của nó có thể  phóng thích tia X. Như vậy hạt beta có thể gây nguy hại cho con người cả từ nguồn phóng xạ bên ngoài cơ thể bắn tới lẫn khi chất phóng xạ xâm nhập vào trong cơ thể

 

 

            4.3 Tương tác của tia X vàtia gamma

V́ các tia X và γ không mang điện nên không ion-hóa trực tiếp vât chất như các hạt mang điện.Tuy nhiên các tia này có đủ năng lượng để  tạo các hat mang điện thứ cấp làmion hóa  vật chất. Tia gamma là một bức xạ điện từ tẩn số cao nên sức xuyên thấu vật chất của nó mạnh hơn các tia alpha vả beta nhiểu. V́ vậy khi bức xạ phóng xạ bắn tử nguổn bên ngoài vào cơ thể th́ trong khi các tia alpha và beta chỉ gây tổn thượng khu trú (như phỏng da v́ phóng xạ) tia gamma lại làm tổn thương khắp người tăng cao rủi ro  ung thư.  Khi xâm nhập vào trong cơ thể  chất phóng xạ gamma gây nhiểu tỗn thương nhất khi năng lượng của tia gamma ỡ trong giải từ 3đến 10MeV

          4.4 Các đơn vị  liều lượng bứcxạ( radiation dose units)

 

Tác dụng cùa tia gamma và các bức xạ ion hóa khác lên các mô sống (living tissue) có liên hệ  chặt chẽ  với năng lượng để lại bởi bức xạ . Ngưởi ta gọi đó là liểu lượng hấp thu (absorbed dose)

 

            Gray (Gy) là đơn vị tiêu chuẩn quốc tế (SI unit) của liểu lượng hấp thu và được định nghĩa là số lượng bức xạ cẩn thiết để để lại 1 joule năng lượng trong 1 kilogram vật chất thuộc bất cứ loại nào.

            Rad là đơn vị cũ (nay không c̣n dùng) tương úng với  0.01 J được để lại bởi bức xạ trong 1 kg vật chất.   Như vậy 100rad = 1 Gy

 

Liểu lượng tương đương (equivalent dose) là số đo tác dụng sinh học của bức xạ lên mô con người.   Đối với tia gamma,liểu lượng tượng đương bẳng liểu lượng hấp thu

 

            Sievert (Sv)  là đơn vị tiêu chuẩn quốc tế của liểu lượng tương đương

            Rem là đơn vị liểu lượng tương đương vẫn thường quen dùng. 

                       

                                                Bảng đối chiếu giữa Rem và Sv

            4.5 Các triệu chứng của chiếu xạ cấp tính(acute exposure) (trong 1 ngày)                   Chiếu xạ ở mức độ cao và trong thời gian ngắn gọi là chiếu xạ cấp tính (acute exposure)

            0– 0.25 Sv (0 – 250 mSv): không có

           0.25 – 1 Sv (250 – 1000 mSv): Buổn nôn  và không muốn ăn. Tủy sống  hạch bạch huyết      và lách bị tổn thương,.

            1 – 3 Sv (1000 – 3000 mSv): Buổn nôn, không muốn ăn, nhiễm khuẩn.Tủy sống , hạch         bạch huyết và lách bị tỗn thượng nhiều,khó hồi phục

      3 – 6 Sv (3000 – 6000 mSv): Buổn nôn nhiểu, không muốn ăn,  xuất huyết, nhiễm khuẩn, tiêu chảy, da tróc, vô sinh, chết nếu không chữa.

      6 – 10 Sv (6000 – 10000 mSv): các triệu chúng trên kèm theo hệ thẩn kinh trung ượng bị tổn thượng, chờ chết

 

    Trên 10 Sv (10000 mSv): Tàn phế  và tử vong

 

      4.6 Mức phơi xạ b́nh thường

Một người trung b́nh nhận khoảng 2.4mSv / năm từ bức xạ nển như khí radon, khí thoron và tia vũ trụ. Mỗi lần chụp CT scan liểu lượng bức xạ nhận được là 6.8 mSv Tại Hoa kỳ,liểu lượng phơi xạ cho những công nhân xử lư chất phóng xạ là 50 mSv/năm..Trong trường hợp khẩn cấp tại Trung tâm Hạt nhân Fukushima Dáchi liểu lượng tối đa cho phép cũng chỉ giới hạn ở mức 250mSv

 

5- Vấn đề nhiễm xạ thực phẩm

 

Rủi ro gây ra bởi nhiễm xạ thực phẩm tùy thuộc vào nhiểu yếu tố, nhưng thời gian ảnh hưởng của nhiễm xạ này phụ thuộc đặc biệt vào loại đổng vị phóng xạ mà thực phẩm bị nhiễm.

 

 

 

 

Theo kinh nghiệm từ các sự cố nhiễm xa trước đây th́ nguyên nhân chính là do bụi phóng xạ bay theo chiểu gíó phủ  xuống các trái cây hay rau hoa hoăc rơi xuống đất rổi bị cỏ và các cây rậm lá hấp thu. Các chất đổng vị phóng xạ sau đó xâm  nhập vào đường dây thực phẩm (food chain) , điểu này giải thích tại sao  sữa và thịt gia súc lại có mức phóng xa cao hơn b́nh thường. Chính v́ vậy tại Nhật sau vụ ṛ rỉ phóng xạ tại các ḷ phản ứng hạt nhận của nhà máy điện Fukushima, người ta đă phát hiện mức phóng xạ bất b́nh thường trong sữa và rau bina (spinach) tại những vùng lân cận Fukushima,và nước máy tại Tokyo cũng bị nhiễm xạ nhưng ởmức không nguy hại cho dân chúng.

 

Các chất phóng xa theo thực phẩm  xâm nhập vào cơ thể, gây nguy hiểm v́ bức xạ phóng xạ chúng phóng thích sẽ chặt đứt các mối nối phân tử trong DNA và do đó tăng nguy cơ bị ung thư Vấn đề có tínhcách ngẳn hạn hay dài hạn tùy thuộc vào bản chất của nguổn phóng xạ và mức độ  nhiễm xạ của mội trường mà mức độ  này cũng bị  ảnh hưởng bởi thời tiết.

 

Chẳng hạn như đồng vị phóng xạ i-ốt I-131 có bán sinh chỉ dài có 8 ngày nên trong ṿng vài tuẩn lể chất này sẽ không c̣n tổn tại nữa. Như vậy nếu ăn phải  thực phẫm có nhiễm I-131 th́ rủi ro đối với sức khoẻ cũng chỉ ngắn hạn mà thôi. V́ khi iốt phóng xạ vào trong cơ thể sẽ tụ tại tuyển giáp(thyroid)  nên để pḥng ngừa chúng ta có thể làm cho tuyến này băo hoà i-ốt không phóng xạ trước bằng cách uống  potassium iodine

 

Nhưng đối với những đổng vị phóng xạ có bán sinh dài như Caesium-137 – mà bán sinh là 30 năm—th́  vẩn để trở thành dài hạn., v́ có thể cần tới vài thế kỷ chẩt này mới phân hủy hết. Theo một nghiên cứu của Cơ Quan Nguyên tử Quốc tế (IAEA) vào năm1993 th́ hơn sáu năm sau tại nạn hạt nhân Chernobyl xẩy ra các nông dân tại miển nam Na-uy cách Chernobyl 1,000km  vẫn  c̣n phải nuôi cừu ở mức phóng xa môi trường là  19,000 Bq/kg (1 Becquerel = hoạt tính của một lượng chất phóng xạ để cho có 1 nhân nguyên tử phân hủy trong 1 giây)

 

Theo qui định cũa tổ chức Euratom th́ lượng tối đa i-ốt phóng xạ I-131 là 150 Bq/kg hay Bq/l trong thực phẫm dành cho con nít, 500 Bq/kg hay Bq/l trong bơ sữa, 2,000 Bq/kg hay Bq/l trong các thực phẫm khác  và 500 Bq/l trong các chất nước uống . Lượng tối đa các nguyên tố phóng xạ tổn tại quá 10 ngày—như caesium-137 chẳng hạn- là 400 Bq/kg hay Bql trong thực phẫm dành cho con nít, 1, 000 Bq/kg hay Bq/l trong bơ sữa,  1,250 Bq/kghay Bq/l trong các thực phẩm  khác và 1,000Bq/l trong các nước uống

 

 

 

 

Tại Nhật, chính quyển có khuyên dân chúng không nên ăn thực phẩm tươi sản xuất tại Fukushima và vùng lân cận.  Tuy nhiên chính quyền khuyến cáo dân chúng không nên hoảng loạn và nên giữ b́nh tĩnh v́ “ngay cả có  ăn lẩm phải rau nhiễm xạ nhiều lẩn cũng chẵng có hại ǵ cho sức khỏe”.  Thực ra, trong môi trường thiên nhiên cũng đă có bức xa, chẳng hạn như bức xạ  phóng thích từ một vài loại đá. Hơn nữa, từ lâu nhiều quốc gia cũng đă cho phép chiếu xạ  các thực phẫm một cách an toàn để tiêu diệt các vi khuẩn nhằm  kéo dài thời gian tồn trữ thực phẩm.

Theo  các chuyên gia Nhật  khuyên dân chúng th́  không nên lo sợ vể sự nhiễm xạ thực phẩm và nước mưa. Dưới đây là bài phỏng dịch cuộc phỏng vấn

 

(H) Điều ǵ xẩy ra khi ăn phải thực phẩm nhiễm chất đổng vị phóng xạ?

(Đ)  I-ốt phóng xạ có khuynh hướng tụ tập trong tuyến giáp,và nếu hấp nạp những lượng lớn chất này th́ rủi ro bị ung thư tuyến giáp sẽ tăng. Tuy nhiên, bán sinh của đổng vị này tượng đối ngắn chỉ có 8 ngày.                                                                                                                                          Giáo sư Keiichi Nakagawa thuộc Đại học Tokyo Hospital  cho biết “ I-ốt phóng xạ giảm xuống c̣n 1 phần 16 sau một tháng và gẩn như không c̣n sau 3 tháng”. Mặt khác cesium  phóng xạ có bán sinh là 30 năm nhưng tác dụng của nó lên cơ thể lại khác  . Ông Nakagawa nói “ V́ cesium được thải ra ngoải cơ thể theo nước tiểu, nên sau khoảng 100 ngày lối phân nửa lượng cesium hấp nạp sẽ được tống ra khỏi cơ thể”

.(H)  Mức độ bức xạ qui định tạm thời  mà các mẫu sữa và rau bin vượt quá là ǵ?

(Đ)  Mức độ bức xạ qui định tạm thời dưa vào các tiêu chuẩn mà  Bộ Y tế đă đưa ra chiếu theo Đạo luật Cải thiện Điểu kiện Vệ sinh. Các tiêu chuẩn đươc để ra cho những loại vật liệu phóng xạ và  các thưc phẫm khác nhau và được đo theo đơn vị Becquerel. Khi các cơ quan hữu trách phát hiện một sản phẫm bị nhiễm xạ quá mức an toàn thỉ những biện pháp sẽ được tiến hành đễ ngăn chăn sản phẫm này được đưa vào thị trường

 (H) Các đơn vị Bequerel (Bq)và Siervert (Sv) khác nhau ra sao?

(Đ) Đơn vị Bequerel biểu thị cường độ của một ngưồn phóng xạ và phải được hoán chuyễn sang đơn vị Sievert để phản ánh các tác dụng của nguổn phóng xa này lên cơ thể.  Thí dụ khi một ngưởi ăn rau bina nhiễm 15,020 becqurels i-ốt phóng xạ trong  1 kg th́ tác dụng của bức xạ phóng xạ lên cơ thể người này là 0.33 millisievert. Môt ngưởi Nhật trung b́nh tiêu thư khoảng 15 gram rau bina trong 1 ngày nên tác dụng của iốt phóng xạ lên cơ thể của họ  là 0.0049 millisievert

(H)  Ăn các thực phẩm nhiễm xạ  có sao không?

(Đ) Người Nhật trung b́nh nhận lănh  0.3 millisievert bức xạ mỗi năm do ăn  cá, rau và các thực phẩm khác. Theo giáo sư hổi hưu Jun Sekizawa thuộc Đại học Tokushima thỉ hầu hết các chất phóng xa tỉm thấy trên rau bina có thể được loại bỏ bằng cách rửa sạch và nấu chín rau. C̣n đối với sữa th́ môt ngưởi  uống nhiểu lẩn sữa bị nhiễm xạ nặng (như sữa tại Fukushima có mức nhiễm xạ lên tới 1,500 becqurel) cũng chỉ nhận một lượng bức xạ bẳng 1 phần 10 lượng bức xạ con người phải hứng chịu từ thiên nhiên . Do đó dân chúng sẽ không sao cả   nếu không c̣n tiếp tục uống sữa nhiễm xạ nữa

(H) Uống nước máy có an toàn không?

(Đ) Múc dung nạp giới hạn cho mỗi lít nước là 300 becquerel cho i-ốt phóng xạ và 200 becqurel cho cesium phóng xạ. Vào ngày 17tháng 3 người ta đă phát hiện là trong nước máy tại Fukushima có tới 308 becquerel i-ốt phóng xạ. Bô Y tế cho biết dân chúng nên tránh uống nước có mức  i-ốt và cesium vượt quá mức giới hạn ,nhưng có thể  dùng nuớc này để tắm hoặc lau rừa. Ngoài ra nếu không có đồ uống thay thể mà đấu dế phải uống nước  này th́  cũng vẫn an toàn

 (H_ Khi trời mưa th́ phải làm sao?

(Đ) Bộ Văn hoá Giáo dục  Nhật  đă chỉ thị các chính quyển địa phượng phải  trẳc nghiệm và báo cáo vể mức phóng xạ trong bụi và nước mưa mỗi ngày. Cho tới ngày 20/3 một lượng nhỏ i-ốt phóng xạ đăđược phát hiện  trong các vùng quanh Fukushima  nhưng ở mức không gây nguy hiễm ǵ, ngay cả khi dân chúng tiêp xúc với nước mưa

Tuy nhiên theo ông Shunichi Tanaka, cựu phó chủ tich Cơ Quan Nguyên tử Nhật “ nếu các chất phóng xa  lơ lửng trong khí quyển nhiểu tháng ở mức phóng xạ cao th́ có thễ có rủi ro cho sức khoẻ.. Những ai muốn tránh bị nhiễm xạ qua nước mưa th́  (1) đừng ra ngoài khi trời mưa  (2) tránh đừng để nước mưa  tiếp xúc với tóc và da (3) nếu nghi bị nhiễm xạ th́ nên xối nước rửa sạch phẩn cơ thể bị  dính nuớc mưa

(H) Phải làm ǵ khi ăn thực phẫm nghi bị nhiễm xạ?

(Đ) Theo Viện Khoa học Bức xa Quôc gia th́nên rửa sạch, bóc vỏ hay vứt bỏ những lá bên ngoài  và luộc rau cho kỹ rổi đổ nước luộc  đi.Làm như vậy có thể giảm được nguy cơ bị nhiễm xạ

(nbn- tintuc caonien)

 Bài đọc thêm

Nhật bản trước hiểm họa nổ ḷ phản ứng hạt nhân sau vụ động đất 89.           

Bức xạ phóng xạ và sự nguy hại đối với sức khỏe (có bổ sung)        

 Mây phóng xa:mối lo của cả thế giới